Trong mọi công trình xây dựng, dù là nhà dân dụng, biệt thự, nhà phố, nhà xưởng hay công trình hạ tầng, phần móng luôn đóng vai trò quyết định đến độ bền vững và tuổi thọ. Và trong đó, ép cọc bê tông chính là bước thi công quan trọng nhất để đảm bảo nền móng ổn định, chịu tải tốt, chống lún nứt và giữ cho toàn bộ công trình được “đứng vững theo thời gian”.
Tại Hà Nội – nơi địa hình phức tạp, nền đất yếu, đặc biệt là khu vực nội thành với mật độ xây dựng dày đặc – việc chọn đơn vị ép cọc bê tông chuyên nghiệp, có kinh nghiệm và thiết bị hiện đại là yếu tố sống còn.
Với hơn 10 năm kinh nghiệm, Công Ty TNHH Thương Mại Đúc Và Ép Cọc Bê Tông Thăng Long 886 tự hào là đơn vị thi công ép cọc bê tông hàng đầu tại Hà Nội và các tỉnh miền Bắc, mang đến giải pháp nền móng an toàn – chính xác – hiệu quả – tiết kiệm chi phí cho hàng trăm công trình mỗi năm.

Bảng giá dịch vụ ép cọc bê tông nhà dân mới nhất 2025:
Giá cả rất đa dạng, phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như loại cọc, phương pháp thi công, độ sâu ép cọc,…Để giúp bạn dễ dàng hơn trong việc dự trù ngân sách và lựa chọn dịch vụ phù hợp, chúng tôi sẽ cập nhật bảng giá dịch vụ ép cọc bê tông mới nhất.
Giá ép cọc bê tông 200×200
|
STT
|
Loại | Mác bê tông | Loại thép | Giá trọn gói/m |
| 1 | NEO | 200 | D14 | 174.000đ |
| 2 | 200 | D14 | 144.000đ | |
| 3 | 250 | D14 | 174.000đ | |
| 4 | 250 | D14 | 144.000đ |
Giá ép cọc bê tông 250×250
|
STT
|
Loại | Mác bê tông | Loại thép | Đơn giá trọn gói/m |
| 1 | NEO | 200 | D14 | 199.000đ |
| 2 | 200 | D16 | 204.000đ | |
| 3 | 250 | D14 | 204.000đ | |
| 4 | 250 | D16 | 219.000đ |
Giá ép cọc bê tông 300×300
|
STT
|
Phương pháp ép cọc | Tiết diện | Mác bê tông | Đơn giá trọn gói/m |
| 1 | NEO | 300×300 | 300 | 350.000đ |
| 2 | 300×300 | 300 | 330.000đ | |
| 3 | 300×300 | 300 | 370.000đ |
Bảng giá ép cọc bê tông NEO loại Thép nhà máy
|
STT
|
Tiết diện | Mác bê tông | Thép nhà máy | Đơn giá trọn gói/m |
| 1 | 200×200 | 200 | D14 | 174.000đ |
| 2 | 250 | D14 | 174.000đ | |
| 3 | 250×250 | 200 | D14 | 214.000đ |
| 4 | 200 | D16 | 234.000đ | |
| 5 | 250 | D14 | 219.000đ | |
| 6 | 250 | D16 | 239.000đ | |
| 7 | 300×300 | 300 | D16 | 350.000đ |
| 8 | 300 | D18 | 370.000đ |

Vì sao nên chọn dịch vụ ép cọc bê tông chuyên nghiệp tại Hà Nội?
Ép cọc bê tông là gì?
Ép cọc bê tông là phương pháp dùng lực nén thủy lực để ép các đoạn cọc bê tông cốt thép xuống sâu vào nền đất, cho đến khi đạt được lực ma sát và sức chịu tải thiết kế.
Phương pháp này giúp:
- Truyền tải trọng công trình xuống tầng đất cứng hơn,
- Hạn chế lún nứt nền móng,
- Tăng tuổi thọ và độ an toàn của công trình.

Lợi ích khi ép cọc bê tông đúng kỹ thuật
✅ Nâng cao độ ổn định của móng
✅ Giảm thiểu rủi ro sụt lún, nứt tường
✅ Tiết kiệm chi phí sửa chữa nền móng về lâu dài
✅ Đảm bảo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, bền bỉ 30–50 năm
Thăng Long 886 – Đơn vị ép cọc bê tông uy tín hàng đầu tại Hà Nội
Là công ty chuyên nghiệp trong lĩnh vực đúc và ép cọc bê tông, Thăng Long 886 mang đến dịch vụ trọn gói từ khảo sát – tư vấn – thiết kế – thi công – nghiệm thu, giúp khách hàng an tâm tuyệt đối từ khi khởi công đến khi hoàn thiện.

Kinh nghiệm thực tế – Uy tín được khẳng định
Chúng tôi đã thực hiện thành công hàng trăm dự án ép cọc cho nhà dân, biệt thự, công trình cao tầng, nhà xưởng, khách sạn, bệnh viện, trường học, kho bãi tại Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Thái Nguyên…
Mỗi công trình đều được tính toán kỹ lưỡng theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCVN 10304:2014, đảm bảo:
- Độ sâu ép đạt yêu cầu thiết kế,
- Lực ép đủ tải,
- Không gây ảnh hưởng đến nhà liền kề.
Đội ngũ kỹ sư – thợ thi công chuyên môn cao
Đội ngũ kỹ sư của Thăng Long 886 am hiểu sâu về địa chất, kết cấu công trình và kỹ thuật ép cọc hiện đại.
Thợ thi công có tay nghề vững, được đào tạo bài bản, tuân thủ quy trình an toàn tuyệt đối, đảm bảo tiến độ nhanh – chất lượng chuẩn – chi phí tối ưu.
Trang thiết bị hiện đại – Công nghệ tiên tiến
Công ty sở hữu nhiều dòng máy ép thủy lực hiện đại, máy ép tải 100–250 tấn, máy ép neo, máy ép cọc mini, cùng các thiết bị cẩu Kato, cẩu tự hành, máy khoan dẫn cọc chuyên dụng.
Các thiết bị được kiểm định định kỳ, đảm bảo hoạt động ổn định, chính xác, không gây rung lắc ảnh hưởng đến công trình lân cận – đặc biệt phù hợp thi công trong khu dân cư, ngõ hẹp, khu phố cổ Hà Nội.
Các phương pháp ép cọc bê tông phổ biến tại Thăng Long 886
Ép cọc bằng tải (ép tải)
- Dùng máy ép thủy lực kết hợp hệ thống đối trọng (tải trọng từ 100–250 tấn).
- Phù hợp công trình có mặt bằng rộng: nhà xưởng, biệt thự, nhà cao tầng.
- Ưu điểm: Lực ép ổn định, chính xác, hiệu quả cao, an toàn cho nền đất.
- Nhược điểm: Cần diện tích đặt tải, chi phí cao hơn ép neo.
Ép cọc bằng neo (ép neo)
- Dùng lực phản neo từ thanh thép khoan sâu xuống nền đất, không cần tải trọng đối trọng.
- Phù hợp công trình nhà phố, ngõ hẹp, khu dân cư đông đúc.
- Ưu điểm: Thi công linh hoạt, nhanh, chi phí thấp.
- Nhược điểm: Chỉ phù hợp nền đất cứng vừa, tải trọng công trình nhỏ – trung bình.
Quy trình thi công ép cọc bê tông chuyên nghiệp – chuẩn kỹ thuật của Thăng Long 886
Bước 1: Khảo sát & tư vấn kỹ thuật
Kỹ sư đến tận nơi đo đạc, xác định địa chất, chiều sâu và lực ép dự kiến, sau đó tư vấn phương án ép phù hợp (tải, neo hoặc robot).
Bước 2: Thiết kế phương án ép
Công ty lập bản vẽ bố trí cọc, tính toán tải trọng, chọn loại cọc phù hợp (cọc 200×200, 250×250, 300x300mm…), gửi chủ đầu tư phê duyệt.

Bước 3: Báo giá minh bạch
Thăng Long 886 cung cấp báo giá chi tiết từng hạng mục, bao gồm chi phí vật liệu, nhân công, vận chuyển, máy móc và thời gian thi công.
👉 Cam kết “không phát sinh chi phí ngoài hợp đồng”.
Bước 4: Chuẩn bị mặt bằng & vận chuyển thiết bị
Tiến hành dọn dẹp mặt bằng, lắp đặt máy ép, cẩu, sắp xếp cọc đúng kỹ thuật, kiểm tra áp lực thủy lực và hệ thống an toàn.
Bước 5: Tiến hành ép cọc
Công nhân tiến hành ép thử – ép đại trà – kiểm soát lực ép – ghi nhật ký thi công.
Mọi số liệu được kỹ sư giám sát và nghiệm thu từng cọc, đảm bảo đúng tiêu chuẩn thiết kế.
Bước 6: Nghiệm thu & bàn giao
Sau khi hoàn thành, công trình được nghiệm thu, bàn giao hồ sơ ép cọc, biên bản lực ép, bản vẽ hoàn công, kèm chứng nhận kiểm định chất lượng cọc bê tông.

Thông số kỹ thuật cọc bê tông tại Thăng Long 886
| Kích thước cọc | Chiều dài (m) | Cường độ bê tông | Ứng dụng |
|---|---|---|---|
| 200×200 mm | 4 – 6 – 8 | 300 – 350 kg/cm² | Nhà dân, nhà phố |
| 250×250 mm | 6 – 8 – 10 | 350 – 400 kg/cm² | Biệt thự, nhà cao tầng |
| 300×300 mm | 8 – 12 | 400 – 450 kg/cm² | Nhà xưởng, công trình lớn |
Tất cả cọc bê tông được đúc tại xưởng đạt tiêu chuẩn TCVN, có chứng chỉ kiểm định cường độ, độ thẳng, mác bê tông, đảm bảo độ bền – chính xác – đồng nhất tuyệt đối.

Thăng Long 886